Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC00669.jpg Trao_thuong_thu_vien2.jpg Trao_thuong_thu_vien1.jpg Trao_thuong_thu_vien.jpg IMG_20141218_153832.jpg IMG_20141218_153346.jpg IMG_20141218_153430.jpg Tai_xuong11.jpg _1070660.jpg Tucheotohinhanh_2_gtxs_hmda.jpg Cxtv1.jpg Thanh_oai_doi_moi.mp3 IMG_20140303_0908481.jpg IMG_20141215_084318.jpg IMG_20141215_084259.jpg IMG_3004.jpg IMG_2997.jpg IMG_2991.jpg IMG_2983.jpg Thanh_van.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 2 thành viên
  • Nguyễn Kiêm Hai
  • Lê Phạm Khánh Linh
  • Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Doãn Đức Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:25' 20-07-2013
    Dung lượng: 11.5 MB
    Số lượt tải: 206
    Số lượt thích: 0 người
    trường thcs PHƯợng dực
    Môn ngữ văn 7
    năm học 2011 - 2012
    tiết 97 - bài 24
    ý nghĩa văn chương
    Hội giảng 26/3
    Kiểm tra bài cũ
    Lựa chọn đáp án trả lời đúng nhất về văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"
    A. Tự sự. C. Nghị luận.
    Câu 2:
    Những luận điểm chính của văn bản:
    Nghệ thuật nghị luận đặc sắc của văn bản:
    Câu 3:
    B. Miêu tả. D. Biểu cảm.
    Câu 1:Kiểu văn bản:
    D. Cả A, B, C.
    A. Bác Hồ giản dị trong lối sống.
    B. Bác giản dị trong quan hệ với mọi người.
    C. Bác giản dị trong việc làm lời nói và bài viết.
    D. Cả A, B, C
    A. Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn.
    B. Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục.
    C. Lời văn giản dị tràn đầy cảm xúc.
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    a/Thể loại:
    b/Bố cục:
    Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
    a. Nghị luận văn chương
    b. Nghị luận chính trị xã hội
    Giải thích lí do?
    Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc kiểu nghị luận nào trong các kiểu nghị luận sau:
    a. Nghị luận văn chương
    b. Nghị luận chính trị xã hội
    Vì nội dung nghị luận nhằm làm sáng tỏ một vấn đề của văn chương , đó là ý nghĩa văn chương.
    Gồm 2 phần
    Phần 1: Từ đầu ... muôn loài: (Nguồn gốc của văn chương)
    Phần 2: Còn lại: (Nhiệm vụ và công dụng của văn chương).
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    Ví dụ 1: Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
    Ví dụ 2: Chiều chiều ra đứng ngõ sau
    Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    Thảo luận
    Có ý kiến cho rằng, quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương như vậy là đúng nhưng chưa đủ. Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ?
    -> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
    Đêm nay Bác không ngủ.
    Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu
    O du kích nhỏ dương cao súng
    -> Văn chương bắt nguồn từ trong các hoạt động văn hoá, lễ hội, trò chơi...
    Trâu ơi, ta bảo trâu này.
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
     Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. ý nghĩa và công dụng của văn chương
    a.ý nghĩa văn chương:
    Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
    Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
    Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
    Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào !
    Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
    -> Luận điểm
    ->Dẫn chứng
    -> Lí lẽ
    -> Dẫn chứng
    ->Lí lẽ

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. ý nghĩa và công dụng của văn chương
    a.ý nghĩa văn chương:
    b.Công dụng của văn chương:
    III. Tổng kết
    ? Nghệ thuật của văn bản "ý nghĩa văn chương"?
    A. Lập luận chặt chẽ, sáng s?a.
    B. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, giàu cảm xúc
    C. Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

    bNghệ thuật:
    a/Nội dung

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    ý nghĩa
    văn chương
    Nguồn
    gốc
    ý nghĩa
    Công
    dụng
    Lòng yêu thương
    con người
    Sáng tạo
    sự sống
    Làm giàu, đẹp
    cho cuộc sống
    Hình dung
    sự sống
    Khơi dậy, rèn luyện
    tình cảm con người.
    Lòng yêu thương
    muôn vật

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. ý nghĩa và công dụng của văn chương
    a.ý nghĩa văn chương:
    b.Công dụng của văn chương:
    III. Tổng kết
    IV. Luyện tập
    ý nghĩa câu chuyện hoang đường trong văn bản "ý nghĩa văn chương" là gì?





    A. Cuộc sống của con người có mối liên hệ chặt chẽ với muôn loài
    B. Tình cảm khiến con người trở nên yếu mềm
    C. Tiếng khóc, lòng thương của người nghệ sĩ chính là nguồn gốc của thi ca
    D. Không nên đặt lòng tin vào những câu chuyện hoang đường

    Tiết 97 - Bài 24 Văn bản: ý nghĩa văn chương
    (Hoài Thanh )
    I. Đọc - Tìm hiểu chung
    1. Tác giả - tác phẩm:
    2.Thể loại - Bố cục
    II. Đọc - hiểu văn bản
    1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
    2. ý nghĩa và công dụng của văn chương
    a.ý nghĩa văn chương:
    b.Công dụng của văn chương:
    III. Tổng kết
    IV. Luyện tập
    Bài tập
    Hoài Thanh viết: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
    Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng chứng minh cho câu nói đó.
    1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
    2. Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
    3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
    4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
    cần thiết của văn chương…
    5. Tìm đọc “Văn học và tuổi trẻ” tháng 2/2005, tháng 8/2007.
    6. Chuẩn bị bài mới
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print