Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20171120_082134.jpg 20171120_074224.jpg 20171115_154820.jpg 20171115_154940.jpg 20171115_143223.jpg 20171115_143043.jpg Screenshot_20171114201552.png FB_IMG_1510572201286.jpg IMG20171113081527.jpg IMG20171113081351.jpg IMG20171113081608.jpg IMG20171113081557.jpg IMG_1292.JPG IMG_1291.JPG 95D523E980574F23B73DAF3609C20E11.jpeg Dang.jpg Images_1.jpg Images.jpg 124507910c46f74d90e4330e51715eeb.jpg 2_114840.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    giáo án lớp 4 tuần 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Kim Khánh
    Ngày gửi: 10h:56' 09-10-2017
    Dung lượng: 132.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 6
    Tiết 1 Địa lí
    ĐẤT VÀ RỪNG
    I.tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
    1. thức:
    -Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
    -Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
    2. năng:
    -Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
    II.Chuẩn bị:
    1 . Giáo viên : bản đồ
    2, Học sinh : sgk, vở
    III.Các hoạt động dạy học :

    TG
     dung
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    3’






    12’















    12’














    10’












    2’
     1.Kiểm tra bài cũ





    2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
    B : Đất ở nước ta











    c. : Rừng ở nước ta.













    Rừng ở nước ta.











    Củng cố, dặn dò

    -Kiểm tra 2 HS.
    HS1:-Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta.
    HS2:-Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?
    HS3:-Kể tên một vài hải sản ở nước ta.
    -GV ghi đề.
    -Đất ở nước ta.
    Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm và chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa.
    Tiến hành:
    -Yêu cầu HS đọc SGK/79 và hoàn thành bài tập như SGV/91.
    -Gọi đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
    -Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở Việt Nam.
    KL: GV nhận xét, kết luận.

    Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm và chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.
    Tiến hành:
    -Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/80 và trả lời câu hỏi theo nhóm 4.
    -Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.
    -GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
    -Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
    KL: GV nhận xét, rút ra kết luận như SGV/92.

    Mục tiêu: HS biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người. Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý.
    Tiến hành:
    -GV hỏi HS về vai trò của rừng, đất đối với đời sống của con người.
    -GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu tranh, ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam.
    KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/81.
    -Goị HS đọc lại phần ghi nhớ.

    -Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ.
    -GV nhận xét tiết học.

    -HS nhắc lại đề.






    -HS đọc SGK và làm bài tập

    -HS trình bày kết quả làm việc.
    -HS làm việc trên bản đồ.








    -HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo nhóm 4.
    -Đại diện nhóm trình bày.

    -HS chỉ bản đồ.













    -HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
    -HS trưng bày sản phẩm.

    -2 HS đọc lại phần ghi nhớ.
    
    

    Tiết 2 Lịch sử
    QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
    I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng
    1.Kiến thức:
    - Sơ lược về quê và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
    - Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài.
    - Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới.
    2.
     
    Gửi ý kiến