Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC05938.jpg DSC05927.jpg DSC05917.jpg DSC05916.jpg A1.jpg IMG_0837.jpg IMG_0826.jpg IMG_0828.jpg IMG_0804.jpg WP_20141126_09_56_25_Pro.jpg IMG_08341.jpg WP_20141126_07_52_20_Pro.jpg IMG_00000492.jpg IMG_0808.jpg WP_20141126_07_52_06_Pro.jpg IMG_00000492.jpg IMG_0789.jpg WP_20141126_07_54_26_Pro.jpg Image152.jpg Image151.jpg

    Giáo án Hình học 9

    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Phương Ha
    Ngày gửi: 14h:18' 17-03-2008
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 269
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết thứ : 1 Tuần : 01 Ngày soạn : 5/ 9/ 2006
    Tên bài giảng :
    chương i - hệ thức lượng trong tam giác vuông
    Đ 1 . một số hệ thức về cạnh và đường cao
    trong tam giác vuông

    Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
    Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng
    trong hình 1 SGK .
    Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab`, c2 = ac`,
    h2 = b`c`, dưới sự dẫn dắt của giáo viên .
    Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .
    Chuẩn bị :
    GV chuẩn bị bảng phụ có vẽăn hình 1 SGK
    Nội dung và các hoạt động trên lớp :
    Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
    Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có .

    Phần hướng dẫn của thầy giáo
    và hoạt động học sinh
    Phần nội dung
    cần ghi nhớ
    
    Hoạt động 3 : Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền
    
    GV yêu cầu HS tìm các cặp tam giác vuông có trong hình 1 ? ( 3 cặp : (ABC (HBA, (BAC (AHC, (HAC (HBA
    Từ (BAC (AHC ta suy ra được hệ thức nào về các cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức tương tự nào nữa từ (BAC (AHC .
    HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi GT,KL của định lý 1 .
    GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 1 bằng phương pháp phân tích đi lên .
    HS trình bày phần chứng minh .
    GV yêu cầu học sinh phát biểu định lý Pitago và thử áp dụng định lý 1 để chứng minh định lý Pitago (chú ý gợi mở a = b` + c`)
    Định lý 1 : SGK
    
    GT (ABC ,Â=900, AH(BC
    KL AB2 = BH . BC
    AC2 = CH . BC

    Ví dụ 1 : Một cách khác để chứng minh định lý Pitago

    
    Hoạt động 4 : Một số hệ thức liên quan đến đường cao
    
    GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2 , sử dụng hình 1 để ghi GT, KL
    GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng phương pháp phân tích đi lên để thấy được chứng minh (HAC (HBA là hợp lý .
    HS trình bày chứng minh định lý 2 .
    GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật tròn đầu bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2
    Ngoài cách giải như SGK , ta có cách làm nào khác hơn dựa trên các hệ thức đã học. (Tìm AD rồi dùng định lý 1)
    Định lý 2 : SGK

    GT (ABC ,Â=900, AH(BC
    KL AH2 = BH . CH


    Ví du 2 : SGK


    
    Hoạt động 5 : Củng cố tiết 1
    
    - HS làm bài tập 1,2 trên giấy .
    - GV kiểm tra cách làm của một vài HS .
    
    
    Hoạt động 6 : Dặn dò
    
    GV khuyến khích HS tìm các cách tính khác nhau cho bài tập 1 và 2
    - Chuẩn bị cho tiết sau : Học và ứng dụng các định lý 3 và 4
    
    
































    Tiết thứ : 2 Tuần : 2 Ngày soạn : 7/ 9/ 2006
    Tên bài giảng : Đ 1 . một số hệ thức về cạnh và đường cao
    trong tam giác vuông (TT)

    Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
    Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK .
    Biết thiết lập các hệ thức ah = bc,  dưới sự dẫn dắt của giáo viên .
    Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập .

    Chuẩn bị :
    GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK và các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ

    Nội dung và các hoạt động trên lớp :
    Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
    Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi : Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền . Hãy tính x và y trong các hình sau :








    Phần hướng dẫn của thầy giáo
    và hoạt động học sinh
    Phần nội dung
    cần ghi nhớ
    
    Hoạt động 3 : Định lý 3
    
    Hãy nêu công thức tính diện tích ( vuông ABC bằng hai cách . Suy ra hệ thức gì từ hai cách tính diện tích này .
    HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK để ghi GT,KL
    GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 3 bằng cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2 ( chứng minh (ABC (HBA)
    GV đặt vấn đề : mdựa vào hệ thức ở định lý 3 và định lý Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào liên hệ giữa đường cao và hai cạnh góc vuông ?
    
    Định lý 3 : SGK

    
    GT (ABC ,Â=900, AH(BC
    KL AH.BC = AB.AC

    
    Hoạt động 4 : Định lý 4
    
    GV hướng dẫn học sinh suy ra từ hệ thức ah = bc để có a2h2 = b2c2 rồi kết hợp với a2 = b2 + c2 để có (b2 + c2 )h2 = b2c2 và chia hai vế cho h2b2c2 để được hệ thức 
    HS phát biểu định lý 4 và ghi gT, KL theo hình 1
    Cho bài toán như ví dụ 3 . HS thử giải .
    Định lý 4 : SGK



    GT (ABC ,Â=900, AH(BC
    KL 
    Ví dụ 3 : SGK
    
    Hoạt động 5 : Củng cố toàn bài
    
    Với hình 1 , hãy viết tất cả các hệ thức liên hệ giữa các cạnh , giữa cạnh góc vuông với hình chiếu, các hệ thức có liên quan đến đường cao . HS hình thành bảng tóm tắt để ghi nhớ .
    HS giải các bài tập 3 và 4 bằng phiếu .
    GV kiểm tra một vài học sinh .
    
    
    Hoạt động 6 :Dặn dò
    
    Lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ độ dài .
    GV hướng dẫn giải bài tâp 5, 6, 7, 8 và 9 SGK
    Chuẩn bị tiết sau : Luyện giải các bài tập trên .

    
    






















    Tiết thứ : 3,4 Tuần :3 Ngày soạn : 12,14/ 9/ 2006
    Tên bài giảng : luyện tập

    Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
    Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab`, c2 = ac`, h2 = b`c`, ah = bc,  và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế .
    Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức .

    Chuẩn bị :
    GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ

    Nội dung và các hoạt động trên lớp :

    Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
    Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi : Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan hệ độ dài . Tìm x, y trong các hình sau :








    Phần hướng dẫn của thầy giáo
    và hoạt động học sinh
    Phần nội dung
    cần ghi nhớ
    
    Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5 SGK
    
    HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã cho và cần tính các đại lượng nào?
    Muốn tính AH ta có các cách tính nào ? (dùng đlý 4 hoặc thông qua việc tính BC và áp dụng đlý 3) .
    Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp dụng đlý 1 sau khi đã tính được BC)
    Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình bày lời giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH, BH, CH)
    Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc vuông ta có thể tính được các độ dài khác
    
    Ta có BC = 5 (theo Pitago)
    Và AH.BC = AB.AC
    Suy ra AH =2,4
    Mặt khác AB2=BH.BC và AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và CH = 3.2

    
    Hoạt động 4 : Giải bài tập số 6SGK
    
    HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho biết các đại lượng đề đã cho và cần tính các đại lượng nào?
    Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu .
    Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ cần biết hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta có thể tính toán được các yếu tố độ dài còn lại . Thử kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số 8 .
    Có BC = BH + CH = 3
    Mặt khác AB2=BH.BC và AC2=CH.BC
    Nên AB = và CH = 

    ( HS tự giải bài tập số 8, chú ý trong hình 11 có các tam giác vuông cân)
    
    Hoạt động 5 : Giải bài tập số 7 SGK
    
    ở hai cách trong SGK, để chứng minh cách vẽ trên là đúng ta phải chứng minh điều gì ? (có một tam giác vuông)
    Hãy căn cứ vào gợi ý của SGK để giải quyết vấn đề này .
    Học sinh tự trình bày lời giải
    
    Hoạt động 6 :Giải bài tập số 9 SGK
    
    HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)
    GV hướng dẫn học sinh dùng phương pháp phân tích đi lên để chứng minh tam giác DIL cân .

    Bảng phân tích :
    (DIL cân

    DI = DL

    (ADI = (CDL

    (A =(C = 900 AD = CD (ADI =(CDL

    (ABCD là hình vuông) (cùng phụ với (CDI)


    - GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác DKL vuông tại D và có đường cao DC để thấy được việc chứng minh hệ thức  không đổi (= ) là dễ dàng khi đã biết thêm DI = DL và CD không đổi .
    





    a) Chứng minh (DIL cân
    Xét (ADI và (CDL ta có (A =(C = 900, AD = CD
    (ABCD là hvuông) , (ADI=(CDL (cùng phụ với (CDI)
    nên (ADI = (CDL (g-c-g)
    Suy ra DI = DL
    Hay (DIL cân tại D
    b) Chmh  khg đổi
    (DKL có (D=900, DC(KL nên 
    mà DI = DL và DC không đổi
    nên không đổi .
    
    Hoạt động7: Dặn dò
    
    HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,
    Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92
    Chuẩn bị bài mới : Tỉ số lượng giác của góc nhọn . Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng .

    
    
    Tiết thứ : 5 Tuần :3 Ngày soạn : 18/9/2006
    Tên bài giảng : Đ2 . tỉ số lượng giác của góc nhọn

    Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
    Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác cảu một góc nhọn . Hiểu được các định nghĩa là hợp lý . (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn ( chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng ( .
    Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600

    Chuẩn bị :
    GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc ( và các cạnh đối , kề, huyền và các tỉ số lương giác của góc ( đó .

    Nội dung và các hoạt động trên lớp :
    Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
    Hoạt độ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print