Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    WP_20140825_007.flv 004.flv IMG0071A.jpg IMG0041A.jpg Chia_tay_dc_vinh_hoan_khanh.bmp Co_QuynhHoa_phat_bieu_chia_tay.bmp Chia_tay_co_vinh_Khanh_Hoan.bmp 20140913_115404.jpg 20140913_113345.jpg 20140913_114202.jpg 20140913_113645.jpg 20140913_110239.jpg 20140913_110251.jpg 20140913_110218.jpg Marketing_can_ban.jpg SEO.jpg An_toan_giao_thong.jpg GT_ve_kinh_te_hoc.jpg 20140917042.jpeg 20140917036.jpeg

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    T52.NV6. Số từ và lượng từ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Bùi Thị Kim Anh
    Ngày gửi: 20h:42' 12-10-2011
    Dung lượng: 296.0 KB
    Số lượt tải: 577
    Số lượt thích: 0 người

    MÔN: NGữ VĂN 6
    Bài 12, Tiết 50


    số từ và lượng từ


    I-Số từ: 1.Ví dụ:
    a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
    những gì, vua bảo: " Một trăm ván cơm nếp,
    một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà,
    gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
    một đôi". ( Sơn Tinh-Thuỷ Tinh)

     - C¸c tõ : “hai, mét tr¨m, chÝn, mét” bæ sung ý nghÜa vÒ sè l­îng .
    - Tõ “s¸u” bæ sung ý nghÜa
    vÒ thø tù .
     Sè tõ
    2. Ghi nhớ:
    a. Số từ là gì?
    - Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
    b. Các loại số từ:
    Gồm 2 loại:
    + Số từ chỉ số lượng
    + Số từ chỉ thứ tự
    c. Đặc điểm:
    Vị trí: + Khi biểu thị số lượng số từ đứng trước danh từ.
    + Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ.
    b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở

    làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ

    làm ăn và có tiếng là phúc đức.
    (Thánh Gióng)
    - Kết hợp: Với danh từ đơn vị và sự vật.
    - Chức vụ ngữ pháp: - Làm phụ ngữ.
    I-Số từ:
    1) Ví dụ:
    2) Ghi nhớ:
    a. Số từ là gì?
    - Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
    b. Các loại số từ:
    Gồm 2 loại:
    + Số từ chỉ số lượng
    + Số từ chỉ thứ tự
    c. Đặc điểm:
    Vị trí: + Khi biểu thị số lượng số từ đứng trước danh từ.
    + Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ.
    - Kết hợp: Với danh từ đơn vị và sự vật.
    - Chức vụ ngữ pháp: + Làm phụ ngữ.
    Ví dụ : Dân tộc Việt Nam / là một.
    C V

    Hai bông hoa này/ rất đẹp.
    C V
    +Còn có thể làm thành phần câu CN- VN.
    Câu hỏi thảo luận:
    Hãy cho biết từ "đôi" trong ví dụ a có phải là số từ không? Vì sao?
    Đáp án: "đôi" không phải là số từ mà là danh từ đơn vị vì nó đứng ở vị trí của danh từ đơn vị và trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước.Một đôi cũng không phải là số từ ghép vì: Có thể nói: Một trăm con bò , không thể nói: Một đôi con con bò , phải nói:một đôi bò - con là DT chỉ loại thể.

    d.Chú ý:
    - Những từ có ý nghĩa chỉ số lượng như: đôi, cặp, tá, chục, không phải là số từ mà là danh từ đơn vị.
    -Tuy nhiên có trường hợp số từ chỉ số lượng nhưng vẫn đứng sau danh từ.
    I-Số từ:
    1) Ví dụ:
    2) Ghi nhớ:
    a. Số từ là gì?
    - Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
    b. Các loại số từ:
    Gồm 2 loại:
    + Số từ chỉ số lượng
    + Số từ chỉ thứ tự
    c. Đặc điểm:
    Vị trí: + Khi biểu thị số lượng số từ đứng trước danh từ.
    + Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ.
    - Kết hợp: Với danh từ đơn vị và sự vật.
    - Chức vụ ngữ pháp: + Làm phụ ngữ.
    +Còn có thể làm thành phần câu.
    d.Chú ý:
    - Những từ có ý nghĩa chỉ số lượng như: đôi, cặp, tá, chục, không phải là số từ mà là danh từ đơn vị.
    -Tuy nhiên có trường hợp số từ chỉ số lượng nhưng vẫn đứng sau danh từ.
    Ví dụ:
    -Đi hàng hai, hàng ba
    Bài tập:
    Tìm số từ trong bài thơ sau xác định ý nghĩa các số từ ấy ? :
    Không ngủ được
    Một canh...hai canh...lại ba canh,
    Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành;
    Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
    Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
    (Hồ Chí Minh)
    Số từ chỉ lượng: một canh , hai canh , ba canh , năm cánh.
    Số từ chỉ thứ tự: canh bốn , canh năm.
    I- Số từ:
    II- Lượng từ:
    1) Ví dụ:
    * Ví dụ:[...] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.


    ? " Các, những, cả, mấy" chỉ số lượng không cụ thể, không xác định được ít hay nhiều của sự vật ? Lượng từ.
    2) Ghi nhớ:
    a. Lượng từ là gì?
    - Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
    Các
    hoàng tử
    những
    kẻ
    thua trận
    Cả
    mấy
    vạn
    tướng lĩnh
    b. Các nhóm lượng từ:
    Gồm 2 nhóm:
    + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể

    + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối:
    : Cả, tất cả, tất thảy,
    hết thảy, toàn thể, toàn bộ...
    những, các, mọi, mỗi, từng...
    c. Đặc điểm:
    * Vị trí: - Thường đứng đầu hoặc đứng ở vị trí
    thứ hai trong cụm danh từ.
    * Khả năng kết hợp:
    Lượng từ thường có khả năng kết hợp với danh từ chỉ sự vật ở phía sau, bổ sung ý nghĩa cho danh từ
    * Chức vụ ngữ pháp:
    - Làm phụ ngữ
    I- Số từ:
    II- Lượng từ:
    1) Ví dụ:
    2) Ghi nhớ:
    a. Lượng từ là gì?
    - Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
    b. Các nhóm lượng từ:
    Gồm 2 nhóm:
    + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể

    + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối:
    : Cả, tất cả, tất thảy,
    hết thảy, toàn thể, toàn bộ...
    những, các, mọi, mỗi, từng...
    c. Đặc điểm:
    * Vị trí: - Thường đứng đầu hoặc đứng ở vị trí
    thứ hai trong cụm danh từ.
    * Khả năng kết hợp:
    Lượng từ thường có khả năng kết hợp với danh từ chỉ sự vật ở phía sau, bổ sung ý nghĩa cho danh từ
    * Chức vụ ngữ pháp:
    - Làm phụ ngữ
    * Ví dụ:
    Mọi người vừa đi vừa nói chuyện.
    d. Chú ý:- Hai lượng từ có thể đi liền với nhau để chỉ tổng thể, hoặc có thể dùng thay nhau khi danh từ đi kèm chỉ sự vật...xác định.
    - Trong một cụm từ khi đã có số từ chỉ lượng thì không có lượng từ và ngược lại.
    I- Số từ:
    II- Lượng từ:
    III- Luyện tập:
    1) Bài tập 2- SGK/129
    1) Bài tập 2- SGK/129: Các câu in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?
    "Con đi trăm núi ngàn khe
    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm"
    (Tố Hữu)
    Nêu ý nghĩa của những từ in đậm
    Các từ " trăm, ngàn" là số từ chỉ số lượng chính xác.
    "muôn" là lượng từ chỉ lượng không xác định cụ thể nhằm nhấn mạnh nỗi vất vả, cực nhọc, đắng cay của người mẹ.
    I- Số từ:
    II- Lượng từ:
    III- Luyện tập:
    1) Bài tập 2- SGK/129
    2) Bài tập 3-SGK/129:
    Thảo luận:
    Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau?
    Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi,
    dời từng dãy núi [...].
    ( Sơn Tinh Thuỷ Tinh)
    b. Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các
    tướng rút lui mỗi người một ngả.
    ( Sự tích Hồ Gươm)
    Nêu ý nghĩa của những từ in đậm
    2) Bài tập 3-SGK/129:
    Nghĩa của từ từng và từ mỗi có gì giống và khác nhau?
    * Đáp án:
    Giống nhau: Tách ra từng cá thể, từng sự vật.
    Khác nhau:
    + Từng: Vừa tách riêng từng cá thể, từng sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, hết sự vật này đến sự vật khác.
    + Mỗi: Chỉ có ý nghĩa tách riêng để nhấn mạnh chứ không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự.
    I- Số từ:
    II- Lượng từ:
    III- Luyện tập:
    1) Bài tập 2- SGK/129
    Nêu ý nghĩa của những từ in đậm
    2) Bài tập 3-SGK/129:
    Nghĩa của từ từng và từ mỗi có gì giống và khác nhau?
    3) Bài tập 4:
    Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu tả cảnh sân trường em trong giờ ra chơi trong đó có sử dụng số từ và lượng từ.
    I-Số từ:
    1) Ví dụ:
    2) Ghi nhớ:
    a. Số từ là gì?
    - Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
    b. Các loại số từ:
    Gồm hai loại:
    Số từ chỉ số lượng
    - Số từ chỉ thứ tự
    c. Đặc điểm:
    * Vị trí:
    Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.
    -Khi biểu thị thứ tự sự vật, số từ đứng sau danh từ
    * Khả năng kết hợp:
    - Kết hợp với danh từ đơn vị và sự vật.
    * Chức vụ ngữ pháp:
    - Làm phụ ngữ
    - Làm thành phần của câu
    d. Chú ý:
    - Tuy nhiên, có trường hợp số từ chỉ số lượng nhưng vẫn đứng sau danh từ.
    - Có những từ có ý nghĩa chỉ số lượng như: đôi, cặp, tá, chục... nhưng chúng không phải là số từ mà là danh từ đơn vị.
     
    Gửi ý kiến
    print