Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC05938.jpg DSC05927.jpg DSC05917.jpg DSC05916.jpg A1.jpg IMG_0837.jpg IMG_0826.jpg IMG_0828.jpg IMG_0804.jpg WP_20141126_09_56_25_Pro.jpg IMG_08341.jpg WP_20141126_07_52_20_Pro.jpg IMG_00000492.jpg IMG_0808.jpg WP_20141126_07_52_06_Pro.jpg IMG_00000492.jpg IMG_0789.jpg WP_20141126_07_54_26_Pro.jpg Image152.jpg Image151.jpg

    Đề thi HSG môn Hoá lớp 8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Hà Thu
    Người gửi: Đỗ Trung Vinh
    Ngày gửi: 14h:30' 25-10-2013
    Dung lượng: 81.5 KB
    Số lượt tải: 245
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
    TRƯỜNG THCS DÂN HOÀ
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
    Môn: Hóa học - Lớp 8
    Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    
    ĐỀ CHÍNH THỨC


    Bài 1: (2,5 điểm)
    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    Fe2O3 + CO (
    AgNO3 + Al ( Al(NO3)3 + …
    HCl + CaCO3 ( CaCl2 + H2O + …
    C4H10 + O2 ( CO2 + H2O
    NaOH + Fe2(SO4)3 ( Fe(OH)3 + Na2SO4.
    FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2
    KOH + Al2(SO4)3 ( K2SO4 + Al(OH)3
    CH4 + O2 + H2O ( CO2 + H2
    Al + Fe3O4 ( Al2O3 + Fe
    FexOy + CO ( FeO + CO2

    Bài 2: (2,5 điểm)
    Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
    - Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.
    - Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.
    Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?

    Bài 3: (2,5 điểm)
    Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
    b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

    Bài 4: (2,5 điểm)
    Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.
    a. Tính tỷ lệ .
    b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.






    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Bài 1: (2,5 điểm)
    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    Fe2O3 + 3CO ( 2Fe + 3CO2
    3AgNO3 + Al ( Al(NO3)3 + 3Ag
    2HCl + CaCO3 ( CaCl2 + H2O + CO2
    2C4H10 + 13O2 ( 8CO2 + 10H2O
    6NaOH + Fe2(SO4)3 ( 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4.
    4FeS2 + 11O2 ( 2Fe2O3 + 8 SO2
    6KOH + Al2(SO4)3 ( 3K2SO4 + 2Al(OH)3
    2CH4 + O2 + 2H2O ( 2CO2 + 6H2
    8Al + 3Fe3O4 ( 4Al2O3 +9Fe
    FexOy + (y-x)CO ( xFeO + (y-x)CO2

    (Hoàn thành mỗi phương trình cho 0,25 điểm)
    Bài 2: (2,5 điểm)

    - nFe= = 0,2 mol
    nAl = mol
    0,25
    
    - Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
    Fe + 2HCl ( FeCl2 +H2
    0,2 0,2
    0,25
    
    - Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:
    11,2 - (0,2.2) = 10,8g
    0,75
    
    - Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng:
    2Al + 3 H2SO4 ( Al2 (SO4)3 + 3H2(
    mol ( mol
    0,25
    
    - Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - 
    0,50
    
    - Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m -  = 10,8
    0,25
    
    - Giải được m = (g)
    0,25
    
    Bài 3: (2,5 điểm)
    PTPƯ: CuO + H2  Cu + H2O
    0,25
    
    Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được 
    0,25
    
    16,8 > 16 => CuO dư.
    0,25
    
    Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn).
    0,25
    
    Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư
    = mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ)

    0,50
    
    64x + (20-80x) =16,8 ( 16x = 3,2 ( x= 0,2.
    0,50
    
    nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít
    0,50
    
    
     
    Gửi ý kiến
    print