Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_1821.JPG IMG_1819.JPG WP_20180122_10_32_05_Pro.jpg WP_20180122_10_33_53_Pro.jpg CNTT_010.jpg CNTT_012.jpg Ice_20171207105108163.jpg IMG_1466.JPG IMG_1287.JPG IMG_2530.JPG IMG_0816.JPG IMG_2536.JPG WP_20170707_15_30_53_Pro.jpg Z738781707990_24166a775ce1e970b63491835c4b2ecb.jpg Z778865301673_e7620e4ea135f59687d95e948a9435c9.jpg Z779592631867_327d56c110888f9d99f065a16c68e097.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 23. Bài luyện tập 4

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu
    Ngày gửi: 19h:05' 11-01-2018
    Dung lượng: 17.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    : Ngày 27/11/2017
    Luyện tập: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    I.Mục đích yêu cầu:
    - Học sinh nắm được công thức chuyển đổi giữa m, V, n
    - Vận dụng làm bài tập thanh thạo
    II. Lên lớp:
    Ổn định lớp
    Bài học:
    I. Lý thuyết về Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    Lý thuyết cần nhớ:
    1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):
    n = m/M (mol) => m= n.M (g)
    M= m/n (g/mol)
    (M là khối lượng mol của chất)
    2. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn
    n = V/22,4 (mol)=> V= n.22,4(l)
    II. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 67
    Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Kết luận nào sau đây đúng ?
    Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
    a) Chúng có cùng số mol chất.
    b) Chúng có cùng khối lượng .
    c) Chúng có cùng số phân tử.
    d) Không thể kết luận được điều gì cả.
    Giải bài 1:
    Câu a và c đúng.
    Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Kết luận nào sau đây đúng ?
    Thế tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
    a) Nhiệt độ của chất khí;
    b) Khối lượng mol của chất khí;
    c) Bản chất của chất khí;
    d) Áp suất của chất khí.
    Giải bài 2:
    Câu a và d diễn tả đúng.
    Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Hãy tính:
    a) Số mol của: 28 g Fe; 64 g Cu; 5,4 g Al
    b) Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
    c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44 g CO2; 0,04 g H2; 0,56 g N2
    Giải bài 3:
    a) nFE = 28/56 = 0,5 mol
    nCu = 64/64 = 1 mol
    nAl = 5,4/27 = 0,2 mol
    b) Thể tích khí ở đktc:
    VCO2 = 22,4 . 0,175 = 3,92 lít
    VH2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít
    VN2= 22,4 . 3 = 67,2 lít
    c) Số mol và thể tích của hỗn hợp:
    nCO2 = 0,44/44 = 0,01 mol;
    vCO2 = 22,4 . 0,01 = 0,224 lít
    nH2 = 0,04/2 = 0,02 mol;
    VH2 = 22,4 . 0,2 = 0,448 lít;
    nN2 = 0,56/28 = 0,02 mol;
    VN2 = 22,4 . 0,02 = 0,448 lít.
    Vậy số mol của hỗn hợp là:
    nhh = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 mol
    Thể tích hỗn hợp là:
    Vhh = 0,224 + 0,448 + 0,448 = 1,12 lít
    Hoặc Vhh = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
    Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 67)
     Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:
    a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O.
    b) 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2
    c) 0,10 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,80 mol H2SO4; 0,50 mol CuSO4.
    Giải bài 4:
    a) mN= 0,5 . 14 = 7 g; mCl = 0,1 . 35,5 = 3,55 g;
    mO= 3 . 16 = 48 g;
    b) mN2= 28 . 0,5 = 14 g; mCl2= 71 . 0,1 = 7,1 g;
    mO2 = 32 . 3 = 96 g
    c) mFe= 56 . 0,1 = 5,6 g; mCu= 64 . 2,15 = 137,6 g;
    mH2SO4 = (2 + 32 + 64) . 0,8 = 78,4 g; mCuSO4 = (64 + 32 + 64) . 0,5 = 80 g
     Bài tập 5 : Hợp chất B ở
     
    Gửi ý kiến