Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    F9C55F7B8FE442E1B7F6D92F6DC38042.jpeg 07B82198106843128E04EDC6F0967B83.jpeg IMG20181011161208.jpg DE395ACBFF9A45F8AF9E237801AF9C45.jpeg 6B0ECC7C0B344E2EA6705D6A8D9C280E.jpeg 3AF5078732404FFBB6E37FB59C95BC5C.jpeg 3067C17218254D7E8D54F84331AAAA35.jpeg 704F5B212B1245AA9D52F0A8E6834375.jpeg 4CA21CFBBE534C7C9F1123D188941675.jpeg 12C53264543C47E19042A79BEE2CE2D3.jpeg 52832BC11CEF41A69BE7DEF7A2EDB340.jpeg B812F57A387B4F66B6500145C835F056.jpeg B8185B8C992D4C29A244AB2773BDB8B8.jpeg DC95712CA8F54F169E6A5B619F81E247.jpeg 485B380648824661A55C3E68D8331DFA.jpeg BC9F0107032145CA928EA25D58E3AFCC.jpeg B347A2A3C7764F2785E2A8BA585BFA98.jpeg 9567510F8B66446EA1909644C43E0F2D.jpeg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 23. Bài luyện tập 4

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu
    Ngày gửi: 19h:05' 11-01-2018
    Dung lượng: 17.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    : Ngày 27/11/2017
    Luyện tập: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    I.Mục đích yêu cầu:
    - Học sinh nắm được công thức chuyển đổi giữa m, V, n
    - Vận dụng làm bài tập thanh thạo
    II. Lên lớp:
    Ổn định lớp
    Bài học:
    I. Lý thuyết về Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    Lý thuyết cần nhớ:
    1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):
    n = m/M (mol) => m= n.M (g)
    M= m/n (g/mol)
    (M là khối lượng mol của chất)
    2. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn
    n = V/22,4 (mol)=> V= n.22,4(l)
    II. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 67
    Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Kết luận nào sau đây đúng ?
    Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
    a) Chúng có cùng số mol chất.
    b) Chúng có cùng khối lượng .
    c) Chúng có cùng số phân tử.
    d) Không thể kết luận được điều gì cả.
    Giải bài 1:
    Câu a và c đúng.
    Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Kết luận nào sau đây đúng ?
    Thế tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
    a) Nhiệt độ của chất khí;
    b) Khối lượng mol của chất khí;
    c) Bản chất của chất khí;
    d) Áp suất của chất khí.
    Giải bài 2:
    Câu a và d diễn tả đúng.
    Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 67)
    Hãy tính:
    a) Số mol của: 28 g Fe; 64 g Cu; 5,4 g Al
    b) Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
    c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44 g CO2; 0,04 g H2; 0,56 g N2
    Giải bài 3:
    a) nFE = 28/56 = 0,5 mol
    nCu = 64/64 = 1 mol
    nAl = 5,4/27 = 0,2 mol
    b) Thể tích khí ở đktc:
    VCO2 = 22,4 . 0,175 = 3,92 lít
    VH2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít
    VN2= 22,4 . 3 = 67,2 lít
    c) Số mol và thể tích của hỗn hợp:
    nCO2 = 0,44/44 = 0,01 mol;
    vCO2 = 22,4 . 0,01 = 0,224 lít
    nH2 = 0,04/2 = 0,02 mol;
    VH2 = 22,4 . 0,2 = 0,448 lít;
    nN2 = 0,56/28 = 0,02 mol;
    VN2 = 22,4 . 0,02 = 0,448 lít.
    Vậy số mol của hỗn hợp là:
    nhh = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 mol
    Thể tích hỗn hợp là:
    Vhh = 0,224 + 0,448 + 0,448 = 1,12 lít
    Hoặc Vhh = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
    Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 67)
     Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:
    a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O.
    b) 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2
    c) 0,10 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,80 mol H2SO4; 0,50 mol CuSO4.
    Giải bài 4:
    a) mN= 0,5 . 14 = 7 g; mCl = 0,1 . 35,5 = 3,55 g;
    mO= 3 . 16 = 48 g;
    b) mN2= 28 . 0,5 = 14 g; mCl2= 71 . 0,1 = 7,1 g;
    mO2 = 32 . 3 = 96 g
    c) mFe= 56 . 0,1 = 5,6 g; mCu= 64 . 2,15 = 137,6 g;
    mH2SO4 = (2 + 32 + 64) . 0,8 = 78,4 g; mCuSO4 = (64 + 32 + 64) . 0,5 = 80 g
     Bài tập 5 : Hợp chất B ở
     
    Gửi ý kiến