Bạn bè bốn phương

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Thu Hà)
  • (Nguyễn Kim Dung)
  • (Nguyễn Chí Luyện)
  • (Nguyễn Anh Tú)
  • (Nguyễn Thị Hải Yến)
  • (Vũ Mai Phương)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20171209_173822.jpg IMG_20171219_161451.jpg IMG_20171219_161127.jpg IMG_20180210_112420.jpg IMG_20180210_112420.jpg IMG_20180210_110914.jpg IMG_20180210_104405.jpg IMG_20180324_142855.jpg IMG_20180324_142848.jpg 20180325_1436581.jpg 20180325_1428061.jpg IMG_2387.JPG 183C804F7DDA4A20BDB275FB11C71A64.jpeg 78885851873B4877AF5ED772D6B0CE4B.jpeg 503E2B8C30574858BF4EFE233138B431.jpeg 6F5F402850E04E2AA8567BDB1D6BE265.jpeg E96000EA014A48D5B4286BED912259C8.jpeg CC2CAE9A9AF54EE9B1A19678CD3CE784.jpeg DF9CE7236F7147BFB120EDD511D041A7.jpeg 090E17CC438C45EE8E850A57BB2B70C5.jpeg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 17. Bài luyện tập 3

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu
    Ngày gửi: 18h:59' 11-01-2018
    Dung lượng: 57.3 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 14/11/2017 LUYỆN TẬP
    LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
    I.Mục tiêu: + Phương trình hóa học thể hiện phản ứng hóa học. Để xác định các chất sản phẩm thường sau từ và cụm từ như “tạo”, “tạo ra”, “thành”, “tạo thành”, “điều chế”, “sinh ra”. Sơ đồ: Tên các chất tham gia → Tên các chất sản phẩm
    + Vậy làm thế nào để lập phương trình hóa học một cách chính xác nhất. Các phương pháp hữu hiệu dưới đây sẽ giúp các em giải quyết các bài tập về lập phương trình hóa học từ cơ bản đến nâng cao một cách dễ dàng.
    II. HƯỚNG GIẢI.
    B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
    B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
    B3: Hoàn thành phương trình.
    Chú ý:
    - Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
    + Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
    + Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
    + Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG CỤ THỂ
    1. Phương pháp “chẵn - lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.
    VD1: Cân bằng PTHH
    Al +  HCl   →  AlCl3   +   H2
    - Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử
    Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.
    Al +  6HCl   →   2AlCl3   +   H2
    - Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.
    2Al +  6HCl   →   2AlCl3   +   H2
    - Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.
    2Al   +   6HCl     →    2AlCl3    +   3 H2
    VD2:
    KClO3    →    KCl   +   O2
    - Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.
     
    2KClO3    →    KCl   +   O2
    - Tiếp theo cân bằng số nguyên tử K và Cl, đặt hệ số 2 trước KCl.
    2KClO3    →   2KCl   +   O2
    - Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 3 trước O2.
    2KClO3    →   2KCl   +   3O2
    VD3: 
    Al  +   O2   →  Al2O3
    - Số nguyên tử oxi trong Al2O3 là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.
    Al    +  O2   → 2Al2O3
    Khi đó, số nguyên tử Al trong 2Al2O3 là 4. Ta thêm hệ số 4 vào trước Al.
    4 Al    +  O2   →  2Al2O3
    - Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, vế phải số nguyên tử oxi trong 2Al2O3 là 6, vế trái ta thêm hệ số 3 trước O2.
    4Al    +  3O2   →  2Al2O3
    2. Phương pháp “đại số”: thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng bắng phương pháp trên (thông thường sử dụng cho hs giỏi).
    B1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.
    B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c, d, e, f, g….
    B3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.
    B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng.
    VD1: Cu  +   H2SO4 đặc, nóng  →  CuSO4    +   SO2    +   H2O    (1)
    B1:  aCu  +   bH2SO4 đặc, nóng  →   cCuSO4    +   dSO2    +   eH2O
    B2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).
    Cu: a = c                        (1)
    S: b = c + d                    (2)
    H: 2b = 2e                      (3)
    O:  4b = 4c + 2d + e      (4)
    B3: Giải hệ phương trình bằng cách:
    Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).
    Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2  (tức là ta đang quy đồng mẫu số).
     
    Gửi ý kiến