Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 09h:44' 15-04-2023
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 09h:44' 15-04-2023
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI OLYMPIC
MÔN: TOÁN – LỚP 7
NĂM HỌC 2022-2023
(Thời gian làm bài 120 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1: (5,0 điểm).
1. Thực hiện phép tính sau:
2. Cho
là số thỏa mãn điều kiện
Tính giá trị của biểu thức
Bài 2: (4,0 điểm).
1. Tìm các số
biết
và
2. Tìm các cặp số nguyên
thỏa mãn điều kiện
Bài 3: (4,0 điểm).
1. Một giá sách có tổng số 51 quyển sách được xếp vào 3 ngăn. Nếu ngăn
thứ nhất xếp thêm 1 quyển, ngăn thứ hai bớt đi 5 quyển và ngăn thứ ba xếp thêm 1
quyển thì số sách ở mỗi ngăn tỉ lệ nghịch với 15;20;12. Tìm số sách ở mỗi ngăn lúc
đầu.
2. Cho đa thức
với a, b, c ,d . Biết Q(x) chia
hết cho 5 với mọi x . Chứng tỏ các hệ số a, b, c, d đều chia hết cho 5.
Bài 4: (6,0 điểm). Cho ABC vuông tại A (AB < AC). M là trung điểm của BC,
Lấy D thuộc tia đối của tia MA sao cho MD = MA. Kẻ BI AD, CK AD (I, K
thuộc AD).
a. Chứng minh BI = CK.
b. Kẻ AH BC (H thuộc BC), MN BD (N thuộc BD). Chứng minh các
đường thẳng CK, AH, MN đồng quy.
c. Chứng minh N là trung điểm của BD.
d. Chứng minh BC – AB > AC - AH.
Bài 5: (1,0 điểm) Tìm các số tự nhiên a, b thỏa mãn:
……………………..Hết………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC
MÔN TOÁN LỚP 7
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1 (5,0 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1,0 đ
a
(2,0
điểm)
0,5 đ
0,5 đ
b
(2,0
điểm)
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
2
(1,0 đ)
0,5 đ
Mà
Suy ra
0,25 đ
Thay vào biểu thức M ta được
0,25 đ
= 2023
Bài 2 (4,0 điểm)
1
(2,0
điểm)
Ta có
=>
=81=>
0,5 đ
=27 => x=3.
Khi đó
0,5 đ
=1.
Suy ra :
0,75 đ
=1 => 3y+2=4 => y=
=1 => 4z-2 =3 => z=
0,25 đ
Kết luận x=3 ; y= ; z= .
2
(2,0
điểm)
1,0 đ
0,25 đ
Mà 3y+2 là số chia cho 3 dư 2 3 y 2 1;2; 4;8 .
0,5 đ
Ta có bảng sau:
3y+2
3x-5
y
x
-4
-2
-2
1
-1
-8
-1
-1
Vậy x; y 1; 2, 1; 1, 3;0, 2;2
2
4
0
3
8
1
2
2
0,25 đ
Bài 3 (2,0 điểm)
1
Gọi số sách ở ngăn 1, ngăn 2, ngăn 3 lúc đầu lần lượt là: x,y,z
0,25 đ
(2,0
điểm)
Do tổng số sách là 51 quyển nên ta có x + y + z = 51
0,25 đ
Khi ngăn thứ nhất thêm 1 quyển, ngăn thứ hai bớt đi 5 quyển và ngăn 0,5 đ
thứ ba xếp thêm 1 quyển thì số sách ở mỗi ngăn tỉ lệ nghịch với
15;20;12 nên ta có 15(x+1) = 20(y-5) = 12(z+1)
0,5 đ
0,25 đ
Vậy số sách lúc đầu ở ngăn 1, ngăn 2, ngăn 3 lần lượt là: 15 quyển,17 0,25 đ
quyển, 19 quyển
2
(2,0
điểm)
Vì Q(x) 5 với mọi x
0,25 đ
Với x = 0, ta có Q 0 d 5
Với x = 1, ta có Q(1)= a +b+c+d 5
mà d 5=> a + b +c 5 (1)
0,25 đ
Với x = -1, ta có Q(-1) = -a +b-c +d 5
mà d 5 => a + b – c 5 (2)
0,25 đ
Từ (1) và (2) suy ra
Q 1 Q 1 2b 5 mà (2 ; 5) =1 nên b 5
Q(1) – Q(-1)= 2(a +c) 5
0,5 đ
mà (2 ; 5) =1 nên a+c 5 (3)
Với x = 2 , ta có Q (2) = 8a + 4b +2c+d 5
hay 6a +2 (a + c) + 4b + d 5
Mà d 5 , a + c 5, b 5 nên 6a 5 mà (6; 5) = 1 => a 5
Từ (3) suy ra c 5
0,5 đ
Vậy
0,25 đ
Bài 4 (6,0 điểm)
Vẽ hình đúng đến câu a
a
(1,5
điểm)
0,25đ
A
C
I
M
K
H
B
N
D
O
b
(1,75
điểm)
c
(1,5
điểm)
C/minh: IBM = KCM (ch-gn)
1,5 đ
=> BI=CK
Chứng minh được AMC = DMB (c-g-c)
1,75 đ
=>
=> AC//BD
Gọi giao điểm của AH và CK là O.
Xét ACO có: AK và CH là các đường cao, mà chúng cắt nhau ở
M => M là trực tâm của ACO => OM AC (1).
Mặt khác có MN BD (gt), mà BD//AC (cmt) => MN AC
(2).
Từ (1) và (2) => O, M, N thẳng hàng.
Suy ra ba đường CK, AH, MN, đồng quy tại O
Chứng minh được ABD = BAC (c-g-c)
1,5 đ
Suy ra BC = AD
=> BM = MD => BMD cân tại M
=> đường cao MN đồng thời là đường trung tuyến của BMD
=> N là trung điểm của BD.
d
(1,0
điểm)
A
E
1,0 đ
C
2
1
F
H
B
Trên BC lấy điểm F sao cho BF = AB.
Thì CF = BC - BF = BC – AB.
Trên AC lấy điểm E sao cho AE = AH
thì CE = AC – AE = AC – AH.
Ta có
(tam giác ABC vuông tại A)
(tam giác AHF vuông tại H)
Mà
Dễ thấy
=>
(tam giác ABF cân tại B) Nên
( c-g-c)
Suy ra tam giác EFC vuông tại E nên FC > EC.
=> BC – AB > AC – AH (đpcm)
Bài 5 (1,0 điểm)
Mà
1,0 đ
suy ra
Mặt khác
là số chính phương nên
hoặc
Nếu
thì
(Do
)
Nếu
(không thỏa mãn)
Vậy a = 2023 và b = 5 thỏa mãn điều kiện bài toán.
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Học sinh vẽ sai hình thì không cho điểm bài hình
MÔN: TOÁN – LỚP 7
NĂM HỌC 2022-2023
(Thời gian làm bài 120 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Bài 1: (5,0 điểm).
1. Thực hiện phép tính sau:
2. Cho
là số thỏa mãn điều kiện
Tính giá trị của biểu thức
Bài 2: (4,0 điểm).
1. Tìm các số
biết
và
2. Tìm các cặp số nguyên
thỏa mãn điều kiện
Bài 3: (4,0 điểm).
1. Một giá sách có tổng số 51 quyển sách được xếp vào 3 ngăn. Nếu ngăn
thứ nhất xếp thêm 1 quyển, ngăn thứ hai bớt đi 5 quyển và ngăn thứ ba xếp thêm 1
quyển thì số sách ở mỗi ngăn tỉ lệ nghịch với 15;20;12. Tìm số sách ở mỗi ngăn lúc
đầu.
2. Cho đa thức
với a, b, c ,d . Biết Q(x) chia
hết cho 5 với mọi x . Chứng tỏ các hệ số a, b, c, d đều chia hết cho 5.
Bài 4: (6,0 điểm). Cho ABC vuông tại A (AB < AC). M là trung điểm của BC,
Lấy D thuộc tia đối của tia MA sao cho MD = MA. Kẻ BI AD, CK AD (I, K
thuộc AD).
a. Chứng minh BI = CK.
b. Kẻ AH BC (H thuộc BC), MN BD (N thuộc BD). Chứng minh các
đường thẳng CK, AH, MN đồng quy.
c. Chứng minh N là trung điểm của BD.
d. Chứng minh BC – AB > AC - AH.
Bài 5: (1,0 điểm) Tìm các số tự nhiên a, b thỏa mãn:
……………………..Hết………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC
MÔN TOÁN LỚP 7
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1 (5,0 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1,0 đ
a
(2,0
điểm)
0,5 đ
0,5 đ
b
(2,0
điểm)
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
2
(1,0 đ)
0,5 đ
Mà
Suy ra
0,25 đ
Thay vào biểu thức M ta được
0,25 đ
= 2023
Bài 2 (4,0 điểm)
1
(2,0
điểm)
Ta có
=>
=81=>
0,5 đ
=27 => x=3.
Khi đó
0,5 đ
=1.
Suy ra :
0,75 đ
=1 => 3y+2=4 => y=
=1 => 4z-2 =3 => z=
0,25 đ
Kết luận x=3 ; y= ; z= .
2
(2,0
điểm)
1,0 đ
0,25 đ
Mà 3y+2 là số chia cho 3 dư 2 3 y 2 1;2; 4;8 .
0,5 đ
Ta có bảng sau:
3y+2
3x-5
y
x
-4
-2
-2
1
-1
-8
-1
-1
Vậy x; y 1; 2, 1; 1, 3;0, 2;2
2
4
0
3
8
1
2
2
0,25 đ
Bài 3 (2,0 điểm)
1
Gọi số sách ở ngăn 1, ngăn 2, ngăn 3 lúc đầu lần lượt là: x,y,z
0,25 đ
(2,0
điểm)
Do tổng số sách là 51 quyển nên ta có x + y + z = 51
0,25 đ
Khi ngăn thứ nhất thêm 1 quyển, ngăn thứ hai bớt đi 5 quyển và ngăn 0,5 đ
thứ ba xếp thêm 1 quyển thì số sách ở mỗi ngăn tỉ lệ nghịch với
15;20;12 nên ta có 15(x+1) = 20(y-5) = 12(z+1)
0,5 đ
0,25 đ
Vậy số sách lúc đầu ở ngăn 1, ngăn 2, ngăn 3 lần lượt là: 15 quyển,17 0,25 đ
quyển, 19 quyển
2
(2,0
điểm)
Vì Q(x) 5 với mọi x
0,25 đ
Với x = 0, ta có Q 0 d 5
Với x = 1, ta có Q(1)= a +b+c+d 5
mà d 5=> a + b +c 5 (1)
0,25 đ
Với x = -1, ta có Q(-1) = -a +b-c +d 5
mà d 5 => a + b – c 5 (2)
0,25 đ
Từ (1) và (2) suy ra
Q 1 Q 1 2b 5 mà (2 ; 5) =1 nên b 5
Q(1) – Q(-1)= 2(a +c) 5
0,5 đ
mà (2 ; 5) =1 nên a+c 5 (3)
Với x = 2 , ta có Q (2) = 8a + 4b +2c+d 5
hay 6a +2 (a + c) + 4b + d 5
Mà d 5 , a + c 5, b 5 nên 6a 5 mà (6; 5) = 1 => a 5
Từ (3) suy ra c 5
0,5 đ
Vậy
0,25 đ
Bài 4 (6,0 điểm)
Vẽ hình đúng đến câu a
a
(1,5
điểm)
0,25đ
A
C
I
M
K
H
B
N
D
O
b
(1,75
điểm)
c
(1,5
điểm)
C/minh: IBM = KCM (ch-gn)
1,5 đ
=> BI=CK
Chứng minh được AMC = DMB (c-g-c)
1,75 đ
=>
=> AC//BD
Gọi giao điểm của AH và CK là O.
Xét ACO có: AK và CH là các đường cao, mà chúng cắt nhau ở
M => M là trực tâm của ACO => OM AC (1).
Mặt khác có MN BD (gt), mà BD//AC (cmt) => MN AC
(2).
Từ (1) và (2) => O, M, N thẳng hàng.
Suy ra ba đường CK, AH, MN, đồng quy tại O
Chứng minh được ABD = BAC (c-g-c)
1,5 đ
Suy ra BC = AD
=> BM = MD => BMD cân tại M
=> đường cao MN đồng thời là đường trung tuyến của BMD
=> N là trung điểm của BD.
d
(1,0
điểm)
A
E
1,0 đ
C
2
1
F
H
B
Trên BC lấy điểm F sao cho BF = AB.
Thì CF = BC - BF = BC – AB.
Trên AC lấy điểm E sao cho AE = AH
thì CE = AC – AE = AC – AH.
Ta có
(tam giác ABC vuông tại A)
(tam giác AHF vuông tại H)
Mà
Dễ thấy
=>
(tam giác ABF cân tại B) Nên
( c-g-c)
Suy ra tam giác EFC vuông tại E nên FC > EC.
=> BC – AB > AC – AH (đpcm)
Bài 5 (1,0 điểm)
Mà
1,0 đ
suy ra
Mặt khác
là số chính phương nên
hoặc
Nếu
thì
(Do
)
Nếu
(không thỏa mãn)
Vậy a = 2023 và b = 5 thỏa mãn điều kiện bài toán.
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Học sinh vẽ sai hình thì không cho điểm bài hình
 






Các ý kiến mới nhất