Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Chi
Ngày gửi: 15h:05' 12-04-2024
Dung lượng: 140.5 KB
Số lượt tải: 1135
Số lượt thích: 0 người
NGÂN HÀNG ĐỀ TOÁN CUỐI HKII
LỚP 5 NĂM HỌC 2023- 2024
ĐỀ MỨC 1
Câu 1: (0,5 điểm): Chữ số 8 trong số 162,87 có giá trị là:
A. 8 trăm
B. 8 chục
C. 8 đơn vị
D. 8 phần mười
Câu 2: Phân số

viết dưới dạng số thập phân là :

A. 0,8
B. 4,5
C. 80
D. 0,45
Câu 3: Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:
A. 55, 720
B. 55, 072
C. 55,027
D. 55,702
Câu 4:
Tìm số thích hợp để viết vào chỗ chấm để : 7kg 25g = .... kg
A. 7,5
B. 7,05
C. 7,025
D. 750
Câu 5: 2 giờ 15 phút = ........phút
A. 120 phút
B. 135 phút
C. 215 phút 
D. 205 phút
Câu 6: Hỗn số 5

viết dưới dạng số thập phân là :

A. 5,0008
B. 5,008
C. 5,08
D. 5,8
Câu 7 : (1điểm): Khoảng thời gian từ lúc 10 giờ 10 phút đến 10 giờ 50 phút là:
A. 10 phút
B. 20 phút
C. 40 phút
C. 25 phút
Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
8 dm3 135 cm3 = ........... dm3
Câu 9: Hình hộp chữ nhật có số cạnh là:
A. 4 cạnh

B. 6 cạnh

C. 8 cạnh

D. 12 cạnh

Câu 10: Các số: 4,5; 4,23; 4,605; 4,213 được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 4,23; 4,213; 4,5; 4,605
B. 4,5; 4,23; 4,605; 4,213
C. 4,213; 4,23; 4,5; 4,605
D. 4,605; 4,5; 4,23; 4,213

ĐÁP ÁN MỨC 1
Câu 1: C.
Câu 2: A. 0,8
Câu 3: B. 55, 072
Câu 4: C. 7,025
Câu 5: B. 135 phút
Câu 6: B. 5,008
Câu 7: C. 40 phút

Câu 8: 8 dm3 135 cm3 = 8,135 dm3
Câu 9: D. 12 cạnh
Câu 10: C. 4,213; 4,23; 4,5; 4,605

ĐỀ MỨC 2
Câu 1: Một lớp học có 25 học sinh , trong đó có 12 học sinh nữ .Hỏi số học sinh nữ
chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó ?
A. 48 %
B. 32 %
C. 40 %
D. 60 %
Câu 2: Một lớp học có 15 nam và 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nam so
với số học sinh nữ.
A. 125 %
B. 80 %
C. 1,25 %
Câu 3: Đặt tính rồi tính : 
a/ 355,23 + 347,56
b/ 479,25 – 367,18
c/ 28,5 x 4,3
d/ 24,5 : 7
Câu 4: Diện tích hình tròn có bán kính r = 6cm là :
A. 113,04
B. 11,304
C. 1130,4
Câu 5: Tìm X

D. 0,8 %

D. 11304

0,8 x X = 1,2 x 10
Câu 6: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,8 m; chiều rộng 1,5 m; chiều cao
1,2 m. là:
A. 3240 m
B. 3,24 m
C. 324 m
D. 32,4 m .
Câu 7: Một hình lập phương có cạnh 1,5 dm. Diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
A. 2,25dm2
B. 9 dm2
C. 3,375 cm2
D. 13,5cm2
Câu 8: Hình lập phương có cạnh là 6 m. Vậy thể tích hình đó là:
A. 150 m3
B. 216 m3
B. 100 m3
C. 25 m3
Câu 9: Đặt tính rồi tính : 
5giờ 35 phút x 2.
4 giờ 12 phút : 3
Câu 10: Điền dấu (<, >, = ) thích hợp vào chỗ chấm.
a) 30,001 . . . . 30,01
b) 10,75 . . . . 10,750
c) 26,589 . . . . 26,59
d) 30,186 . . . .30,806
Câu 1:

A. 48 %

Câu 2:

C. 1,25 %

Câu 3:

a, 702,79

Câu 5: Tìm X

Câu 6:
Câu 7:

ĐÁP ÁN MỨC 2

b, 112,07

0,8 x X = 1,2 x 10

0,8 x X = 12
X = 12 : 0,8
X = 15
B. 3,24 m
D. 13,5cm2

c,122,55

d, 3,5

Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:

B. 216 m3
a, 11 giờ 10 phút
a) 30,001 < 30,01
c) 26,589 < 26,59

b, 1 giờ 24 phút
b) 10,75 = 10,750
d) 30,186 < 30,806

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN MỨC 3
Bài 1: Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30
phút đến B lúc 11 giờ 15 phút . Tính độ dài quãng đường AB.
Bài giải
Thời gian ca nô đi từ A đến B là:
11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
12 x 3,75 = 45 ( km)
Đáp số : 45 km
Bài 2: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/giờ. Ô tô khởi hành lúc 8 giờ 30
phút đến B lúc 12 giờ 45 phút . Tính độ dài quãng đường AB.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 45 phút - 8 giờ 30 phút = 4 giờ 15 phút
Đổi 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
50 x 4,25 = 212,5 ( km)
Đáp số : 212,5 km
Bài 3 : Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 30
phút. Quãng đường AB dài 100 km. Hãy tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là
km/giờ?
Bài giải
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là:
10 giờ 30 phút – 8 giờ 30 phút = 2 giờ
Vận tốc của xe máy là:
100 : 2 = 50 (km/giờ)
Đáp số: 50 km/giờ
Bài 4: Một máy bay bay với vận tốc 860 km/giờ được quãng đường 2150km. Máy
bay khởi hành lúc 8 giờ 45 phút.Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ?
Bài giải
Thời gian máy bay đến nơi là:
2150 : 860 = 2.5 (giờ)
Đổi 2.5 giờ = 2 giờ 30 phút
Máy bay đến nơi lúc :
8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 10 giờ 75 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11 giờ 15 phút

Câu 5: Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 35km/giờ. Sau 1 giờ ô tô cũng đi từ A
đến B với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe máy và chỗ gặp
nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Hiệu vận tốc của ô tô và xe máy là:
45 – 35 = 10 (km/giờ)
Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
35 : 10 = 3,5 (giờ)
Địa điểm gặp nhau cách A là:
45 x 3,5 = 157,5 (km)
Đáp số: 3,5 giờ ( 3giờ 30 phút)
157,5 km
Câu 6: Trên quãng đường AB dài 116,4km, lúc 7 giờ hai xe xuất phát cùng một lúc
và đi ngược chiều nhau. Xe ô tô đi từ A với vận tốc 55km/giờ, xe máy đi từ B với vận
tốc 42km/giờ. Hỏi:
a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Chỗ hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Tổng vận tốc của hai xe:
55 + 42 = 97 (km/giờ)
Thời gian để hai xe gặp nhau:
116,4 : 97 = 1,2 (giờ)
Đổi đúng đơn vị 1,2 giờ = 1giờ 12 phút:
Hai xe gặp nhau lúc:
7 giờ + 1 giờ 12 phút = 8 giờ 12 phút
Chỗ hai xe gặp nhau cách B:
42 x 1,2 = 50,4 (km)
Đáp số: a, 8 giờ 12 phút
b,

50,4 km

Câu 7.(1,5đ) Hai thành phố A và B cách nhau 195 km. Một người đi xe máy với vận
tốc 44 km/giờ, khởi hành từ A lúc 6 giờ 20 phút đến 8 giờ 50 phút thì dừng lại nghỉ
ngơi. Hỏi xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
Thời gian xe máy đã đi được:
8 giờ 50 phút – 6 giờ 20 phút = 2 giờ 30 phút
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được:
44 x 2,5 = 110 (km)
Xe máy còn cách B là:
195 – 110 = 85 (km)
Đáp số:
85 km
Bài 8: Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ lúc 7 giờ và đi ngược chiều nhau.Ô
tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ. Xe máy đi từ B với vận tốc 34 km/ giờ.Biết quãng
đường đường AB dài 126 km. Hỏi
a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
b) Chỗ 2 người gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét ?

Bài giải
Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là : 34 + 50 = 84 (km/giờ)
Thời gian gặp nhau là : 126 : 84 =
1,5 ( giờ)
Đổi 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Thời điểm hai người gặp nhau là : 7 giờ + 1 giờ 30 phút = 8 giờ 30 phút
Điểm gặp nhau cách A là : 50 x 1,5 = 75 (km)
Đáp số:a, 8 giờ 30 phút
b, 75 km
Câu 9: Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 5 phút. Ô tô đi với
vận tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 20 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh
A đến tỉnh B.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B (không kể thời gian nghỉ):
11 giờ 5 phút – 6 giờ – 20 phút = 4 giờ 45 phút  
Đổi

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ 

Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là:
48 x 4,75 = 228 (km)  
Đáp số:  228 km
Câu 10: Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42
phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với
đơn vị đo là km/giờ?
Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
9 giờ 42 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút
Đổi: 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ
Vận tốc trung bình của xe máy là:
60 : 1,2 = 50 (km/giờ)
Đáp số: 50 km/giờ.

CÂU HỎI MỨC 3 DỰ PHÒNG
Bài 1: Một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 6m , rộng 4,5m và chiều cao
3,8m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng (biết rằng
diện tích các ô cửa là 10,5m2 ) . Hãy tính diện tích cần quét vôi?
Bài giải
Diện tích xung quanh căn phòng là:
(6 + 4,5) x 2 x 3,8 = 79,8 (m2)
Diện tích trần căn phòng là:
6 x 4,5 = 27 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:
79,8 + 27 – 10,5 = 96,3(m2)
Đáp số : 96,3 m2
Bài 2: Một cái thùng bằng tôn ( không có nắp ) dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài
1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm.
a).Tính diện tích xung quanh cái thùng.
b).Thùng chưa được bao nhiêu lít nước ? (Biết rằng cứ 1 dm = 1 lít )
Bài giải
8dm = 0,8m
a) Diện tích xung quanh cái thùng là:
(1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
b)Số lít nước thùng chứa được là:
1,5 x 0,6 x 0,8 = 0,720 (m )
0,720 m = 720 dm = 720 l
Đáp số: a)3,36 m2
b) 720l nước

ĐỀ MỨC 4
Câu 1: Tính nhanh.
+ 9% +

+0,24

Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2,5 x 7,8 x 4
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
17,58 × 43 + 57 × 17,58
Câu 5: Tìm X.
8,75 × X + 1,25 × X = 20
Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
15,6 + 15,6 + 15,6 x 5 + 3 x 15,6
Câu 7: Tính nhanh.
0,8 x 96 + 1,6 x 2
Câu 8: Khi thực hiện phép cộng một số thập phân với một số tự nhiên, bạn An đã
quên dấu phẩy ở số thập phân nên đã đặt tính như cộng hai số tự nhiên và được kết
quả là 5739. Tìm số thập phân, biết rằng tổng của hai số đó là 127,68.
Câu 9: Chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang bên phải một chữ số thì được số
mới lớn hơn số đó 54,27 đơn vị. Vậy số đó là:
Câu 10: Tìm X :

X : 0,25 + X x 11 = 39

ĐÁP ÁN MỨC 4
Câu 1: Tính nhanh.

Câu 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2,5 x 7,8 x 4 = 2,5 x 4 x 7,8
= 10 x 7,8
= 78
Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
1giờ 45phút + 105phút + 1,75giờ x 8 = 1,75 giờ + 1,75 giờ + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x 1+ 1,75 giờ x 1 + 1,75 giờ x 8
= 1,75 giờ x (1 + 1 + 8)
= 1,75 giờ x 10
= 17,5 giờ
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
17,58 x 43 + 57 x 17,58
= 17,58 x (43 + 57)
= 17,58 x 100
= 1758

Câu 5: Tìm X.
8,75 × X + 1,25 × X = 20
(8,75 + 1,25) x X = 20
10 x X
= 20
X
= 20 : 10
X
=2
Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
15,6 + 15,6 + 15,6 x 5 + 3 x 15,6
= 15,6 x 2 + 15,6 x 5 + 3 x 15,6
= 15,6 x ( 2 + 5 + 3)
= 15,6 x 10
= 156
Câu 7: Tính nhanh.
0,8 x 96 + 1,6 x 2
= 0,8 x 2 x 48 + 1,6 x 2
= 1,6
x 48 + 1,6 x 2
= 1,6 x (48 + 2)
= 1,6 x 50
= 80
Câu 8:

Tổng đúng là 127,68 (có 2 chữ số ở phần thập phân) nghĩa là khi An quên dấu
phẩy thì số thập phân đã được gấp lên 100 lần.

Vậy số thập phân là : (5739 – 127,68) : (100 – 1) = 56,68
Đáp số : 56,68
Câu 9: Khi chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải thì ta được số mới gấp
10 lần số cũ và số đó tăng lên 9 lần.
Số thập phân đó là: 54,27: 9 = 6,03
Câu 10: Tìm X
X : 0,25 + X x 11 = 39
X x 4 + X x 11 = 39
X x ( 4 + 11 )
= 39
X x
15
= 39
X
= 39 : 15
X
= 2,6
 
Gửi ý kiến