Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 24-04-2023
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 24-04-2023
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD & ĐT Ba Vì
Trường THCS CAM THƯỢNG
MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022- 2023
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 8 câu, thông hiểu 6 câu, vận dụng: 2 câu)
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 điểm, Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Điểm
số
1. Khái quát về cơ
thể người (6 tiết)
1
3
1đ
2. Vận động (6 tiết)
1
1
3
1
6
4,00
2
2
6
3,00
1
4
3,00
1,5đ
3
1
1đ
3. Tuần hoàn (4 tiết)
0
1
0,5đ
2
2
1
1
1đ
1đ
Số câu
2
8
1
6
1
2
1
0
4
16
10,00
Điểm số
2
2,0
1,5
1,5
1,5
0,5
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
20 câu
10
điểm
B. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức
độ
1. Khái quát về cơ thể người (6 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
- Bài mở đầu
- Cấu tạo cơ thể
Nhận
biết
người
- Tế bào
- Mô
- Phản xạ
- Thực hành:
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô
hình.
- Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.
- HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô
chính trong cơ thể.
- Biết được khái niệm phản xạ, các yếu tố tạo nên cung phản
xạ.
1
1
C1 -
C1
1
a
C2
1
C3
- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
Quan sát tế bào
và mô
Thông
hiểu
- Giải thích được sự phối hợp giữa các hệ cơ quan
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.
1
2
1
C1b
C11,
C12,
C10
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định
được các xương chính ngay trên cơ thể mình.
1
1
C2a
C4
2. Vận động (6 tiết)
- Bộ xương
- Cấu tạo và
tính chất của
xương
- Cấu tạo và
tính chất của cơ
- Hoạt động của
Nhận
biết
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích
được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương. Hs biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
1
1
C5
C6
- Biết khái niệm công cơ
cơ
- Tiến hóa của
hệ vận động.
-Vệ sinh
vận động
Thông
hiểu
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng
mỏi cơ.
Vận
dụng
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
được ý nghĩa của sự co cơ.
- Giải thích được ý nghĩa sự tiến hóa của bộ xương, hệ cơ
người so với thú
- Chứng minh được cơ sinh ra công, công cơ được dùng vào
lao động và di chuyển.
- Giải thích được 1 số hiện tượng liên quan
1
C9
hệ
- Thực hành: Sơ
cứu cầm
1
1
1
C2- b
C15
C16
3. Tuần hoàn (4 tiết)
- Máu và môi
trường trong
cơ thể
Nhận
biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và
thành phần của môi trường trong.
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu. - Nhận
biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch. - Liệt kệ được
các nhóm máu ở người, nêu được nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu.
1
1
C8
C7
Thông
hiểu
- Nhận biết được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và
hiểu được mối quan hệ giữa các nhóm máu
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện tượng
đơn giản.
1
1
C13
C14
- Bạch cầu –
Miễn dịch
- Đông máu
và nguyên tắc
truyền máu
Vận
dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện
tượng thực tế, từ đó có tự xây dựng ý thức cá nhân trong việc
bảo vệ sức khỏe.
1
C3- a
Vận
dụng
cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứu, tìm kiếm, chọn lọc
thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản thân
học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm : tìm
nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị.
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân.
1
C3- b
C. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim.
B. lớp Lưỡng cư.
C. lớp Bò sát.
D. lớp Thú.
Câu 2. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái
B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 3. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?
A. 5 yếu tố
B. 4 yếu tố
C. 3 yếu tố
D. 6 yếu tố
Câu 4. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?
A. Xương hộp sọ
B. Xương đùi
C. Xương cánh chậu
D. Xương đốt sống
Câu 5. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. sắt.
B. canxi.
C. phôtpho.
D. magiê.
Câu 6. Khi ném quả bóng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra
A. phản lực.
B. lực đẩy.
C. lực kéo.
D. lực hút.
Câu 7. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu A
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu AB
Câu 8. Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ?
A. Bạch cầu mônô
B. Bạch cầu limphô B
C. Bạch cầu limphô T
D. Bạch cầu ưa axit
Câu 9. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B. Lao động nặng trong gian ngắn
C. Tập luyện thể thao vừa sức
D. Khám định kì thường xuyên
Câu10. Dựa vào phân loại, em hãy cho biết mô nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với các mô còn lại ?
A. Mô sụn
B. Mô cơ trơn
C. Mô xương
D. Mô mỡ
Câu 11. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ máu
B. Hệ hô hấp
C. Hệ xương
D. Hệ bài tiết
Câu 12. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng
bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Hệ vận động bị teo giảm dần khi hoạt động quá sức
Câu 13. Một bạn nữ có khối lượng 40 kg thì có khoảng bao nhiêu lít máu?
A. 2 lít
B. 2,8 lít
C. 3,2 lít
D. 4 lít
Câu 14. Khi chúng ta bị ong đốt thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh.
B. kháng thể.
C. kháng nguyên.
D. prôtêin độc.
Câu 15. Bàn chân hình vòm ở người không đem lại ý nghĩa nào với cơ thể ?
A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm
cao.
C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc
chắn.
D. Đi lại khó khăn khi di chuyển ở địa hình bằng phẳng hoặc đồi dốc.
Câu 16. Một người giơ tay với chùm nhãn nhưng không chạm tới, người này bèn kiễng chân lên để hái. Đây là một ví dụ về
A. vòng phản xạ.
B. cung phản xạ
C. phản xạ không điều kiện.
D. sự thích nghi.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm):
a) Thế nào là phản xạ? Cho 3 ví dụ minh họa.
b) Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
b) Vì sao khi mới sinh ra con người có 300 chiếc xương nhưng đến khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc?
Câu 3 (2 điểm). Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với
các bệnh nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong
quá trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.
Để bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm các bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy
mô lớn. Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng.
a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm gì ?
b) Em hãy đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng thiếu ngân hàng máu tại các bệnh viện?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
A
B
B
B
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
B
B
A
B
C
D
A
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Câu 1. (2,5 điểm)
Điểm
a)
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
0,25 điểm
- VD1: Chạm tay vào vật nóng thì rụt tay lại
0,25 điểm
- VD2: Nghe thấy tiếng gọi phía sau thì quay lại
0,25 điểm
- VD3: Thấy đèn đỏ thì dừng xe trước vạch kẻ
0,25 điểm
HS có thể lấy các ví dụ khác
b)
- Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
+ Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 2. (1,5 điểm)
a)
Bộ xương người gồm 3phần:
- Phần đầu gồm khối xương sọ và các xương mặt
- Phần thân gồm cột sống và lồng ngực
- Các chi: xương chi và các xương đai
b)
Bộ xương của người khi mới sinh ra có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên
khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 3: (2 điểm)
a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước để:
0,25 điểm
- Kiểm tra sơ bộ sức khỏe người hiến máu
0,25 điểm
- Kiểm tra nhóm máu
0,25 điểm
- Kiểm tra một số bệnh lây truyền qua đường máu
0,25 điểm
- Có thể lựa chọn máu truyền cho phù hợp, đảm bảo không nhiễm tác nhân gây bệnh
b) HS dựa vào kiến thức đã học và các thông tin trong thực tiễn đưa ra các giải pháp phù hợp
VD:
- Tích cực tham gia hiến máu khi có đủ điều kiện
1 điểm
- Tăng cường vận động người thân, gia đình tích cực tham gia hiến máu.
- Đặt các điểm hiến máu cố định ở nhiều địa phương để có thể chủ động tiếp nhận nguồn máu hiến
DUYỆT CỦA BGH
DUYÊT CỦA TỔ KHTN
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường THCS CAM THƯỢNG
MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022- 2023
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 8 câu, thông hiểu 6 câu, vận dụng: 2 câu)
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 điểm, Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Điểm
số
1. Khái quát về cơ
thể người (6 tiết)
1
3
1đ
2. Vận động (6 tiết)
1
1
3
1
6
4,00
2
2
6
3,00
1
4
3,00
1,5đ
3
1
1đ
3. Tuần hoàn (4 tiết)
0
1
0,5đ
2
2
1
1
1đ
1đ
Số câu
2
8
1
6
1
2
1
0
4
16
10,00
Điểm số
2
2,0
1,5
1,5
1,5
0,5
1,0
0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
20 câu
10
điểm
B. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức
độ
1. Khái quát về cơ thể người (6 tiết)
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
- Bài mở đầu
- Cấu tạo cơ thể
Nhận
biết
người
- Tế bào
- Mô
- Phản xạ
- Thực hành:
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô
hình.
- Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.
- HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô
chính trong cơ thể.
- Biết được khái niệm phản xạ, các yếu tố tạo nên cung phản
xạ.
1
1
C1 -
C1
1
a
C2
1
C3
- Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
Quan sát tế bào
và mô
Thông
hiểu
- Giải thích được sự phối hợp giữa các hệ cơ quan
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.
1
2
1
C1b
C11,
C12,
C10
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định
được các xương chính ngay trên cơ thể mình.
1
1
C2a
C4
2. Vận động (6 tiết)
- Bộ xương
- Cấu tạo và
tính chất của
xương
- Cấu tạo và
tính chất của cơ
- Hoạt động của
Nhận
biết
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích
được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương. Hs biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
1
1
C5
C6
- Biết khái niệm công cơ
cơ
- Tiến hóa của
hệ vận động.
-Vệ sinh
vận động
Thông
hiểu
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng
mỏi cơ.
Vận
dụng
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
được ý nghĩa của sự co cơ.
- Giải thích được ý nghĩa sự tiến hóa của bộ xương, hệ cơ
người so với thú
- Chứng minh được cơ sinh ra công, công cơ được dùng vào
lao động và di chuyển.
- Giải thích được 1 số hiện tượng liên quan
1
C9
hệ
- Thực hành: Sơ
cứu cầm
1
1
1
C2- b
C15
C16
3. Tuần hoàn (4 tiết)
- Máu và môi
trường trong
cơ thể
Nhận
biết
- Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và
thành phần của môi trường trong.
- Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu. - Nhận
biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch. - Liệt kệ được
các nhóm máu ở người, nêu được nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu.
1
1
C8
C7
Thông
hiểu
- Nhận biết được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và
hiểu được mối quan hệ giữa các nhóm máu
- Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện tượng
đơn giản.
1
1
C13
C14
- Bạch cầu –
Miễn dịch
- Đông máu
và nguyên tắc
truyền máu
Vận
dụng
- Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện
tượng thực tế, từ đó có tự xây dựng ý thức cá nhân trong việc
bảo vệ sức khỏe.
1
C3- a
Vận
dụng
cao
- Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứu, tìm kiếm, chọn lọc
thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản thân
học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm : tìm
nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị.
=> Biết cách bảo vệ bản thân và người thân.
1
C3- b
C. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim.
B. lớp Lưỡng cư.
C. lớp Bò sát.
D. lớp Thú.
Câu 2. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái
B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 3. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?
A. 5 yếu tố
B. 4 yếu tố
C. 3 yếu tố
D. 6 yếu tố
Câu 4. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?
A. Xương hộp sọ
B. Xương đùi
C. Xương cánh chậu
D. Xương đốt sống
Câu 5. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. sắt.
B. canxi.
C. phôtpho.
D. magiê.
Câu 6. Khi ném quả bóng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra
A. phản lực.
B. lực đẩy.
C. lực kéo.
D. lực hút.
Câu 7. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu A
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu AB
Câu 8. Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ?
A. Bạch cầu mônô
B. Bạch cầu limphô B
C. Bạch cầu limphô T
D. Bạch cầu ưa axit
Câu 9. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B. Lao động nặng trong gian ngắn
C. Tập luyện thể thao vừa sức
D. Khám định kì thường xuyên
Câu10. Dựa vào phân loại, em hãy cho biết mô nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với các mô còn lại ?
A. Mô sụn
B. Mô cơ trơn
C. Mô xương
D. Mô mỡ
Câu 11. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ máu
B. Hệ hô hấp
C. Hệ xương
D. Hệ bài tiết
Câu 12. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng
bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Hệ vận động bị teo giảm dần khi hoạt động quá sức
Câu 13. Một bạn nữ có khối lượng 40 kg thì có khoảng bao nhiêu lít máu?
A. 2 lít
B. 2,8 lít
C. 3,2 lít
D. 4 lít
Câu 14. Khi chúng ta bị ong đốt thì nọc độc của ong được xem là
A. chất kháng sinh.
B. kháng thể.
C. kháng nguyên.
D. prôtêin độc.
Câu 15. Bàn chân hình vòm ở người không đem lại ý nghĩa nào với cơ thể ?
A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm
cao.
C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc
chắn.
D. Đi lại khó khăn khi di chuyển ở địa hình bằng phẳng hoặc đồi dốc.
Câu 16. Một người giơ tay với chùm nhãn nhưng không chạm tới, người này bèn kiễng chân lên để hái. Đây là một ví dụ về
A. vòng phản xạ.
B. cung phản xạ
C. phản xạ không điều kiện.
D. sự thích nghi.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm):
a) Thế nào là phản xạ? Cho 3 ví dụ minh họa.
b) Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
b) Vì sao khi mới sinh ra con người có 300 chiếc xương nhưng đến khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc?
Câu 3 (2 điểm). Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với
các bệnh nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong
quá trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.
Để bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm các bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy
mô lớn. Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng.
a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm gì ?
b) Em hãy đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng thiếu ngân hàng máu tại các bệnh viện?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
A
B
B
B
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
B
B
A
B
C
D
A
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Câu 1. (2,5 điểm)
Điểm
a)
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
0,25 điểm
- VD1: Chạm tay vào vật nóng thì rụt tay lại
0,25 điểm
- VD2: Nghe thấy tiếng gọi phía sau thì quay lại
0,25 điểm
- VD3: Thấy đèn đỏ thì dừng xe trước vạch kẻ
0,25 điểm
HS có thể lấy các ví dụ khác
b)
- Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
+ Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 2. (1,5 điểm)
a)
Bộ xương người gồm 3phần:
- Phần đầu gồm khối xương sọ và các xương mặt
- Phần thân gồm cột sống và lồng ngực
- Các chi: xương chi và các xương đai
b)
Bộ xương của người khi mới sinh ra có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên
khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 3: (2 điểm)
a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước để:
0,25 điểm
- Kiểm tra sơ bộ sức khỏe người hiến máu
0,25 điểm
- Kiểm tra nhóm máu
0,25 điểm
- Kiểm tra một số bệnh lây truyền qua đường máu
0,25 điểm
- Có thể lựa chọn máu truyền cho phù hợp, đảm bảo không nhiễm tác nhân gây bệnh
b) HS dựa vào kiến thức đã học và các thông tin trong thực tiễn đưa ra các giải pháp phù hợp
VD:
- Tích cực tham gia hiến máu khi có đủ điều kiện
1 điểm
- Tăng cường vận động người thân, gia đình tích cực tham gia hiến máu.
- Đặt các điểm hiến máu cố định ở nhiều địa phương để có thể chủ động tiếp nhận nguồn máu hiến
DUYỆT CỦA BGH
DUYÊT CỦA TỔ KHTN
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị Thu Huyền
 






Các ý kiến mới nhất