Tiếng việt 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 21h:56' 16-03-2022
Dung lượng: 20.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 21h:56' 16-03-2022
Dung lượng: 20.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 10: ê- l
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhậnbiếtâmvàchữcáiê, l;đánhvần,đọcđúng tiếngcóchữê, l(môhình“âmđầu+âmchính”,“âmđầu+âmchính + thanh”): lê.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng có âm ê, l: la, lá… Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ê, l, lê.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhómđôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tậpviết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máytính,Phần mềm zoomđểchiếuhìnhảnhcủabàihọclênmànhình.
Tranh, ảnh, mẫuvật.
HS: SGK Tiếng Việt 1, tậpmột. Bộ đồ dùng Tiếng việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu :
a. Khởi động:
a.Kiểm tra bài cũ- GV cho học sinh chơi trò : Giải cứu rừng xanh. HS đọc các từ cờ đỏ, cố đô, đồ cổ , đa
- Gv nêu cách chơi để hs biết.
- Yc hs phân tích từ cờ đỏ, cố đô.
-GV nhận xét đánh giá.
b.Kết nối:
- GV viết lên bảng tên bài: ê, l giới thiệu: hôm nay, các em học bài về: âm ê và chữ ê; âm l và chữ l.
-GV chỉ chữ ê, nói ê.
-GV chỉ chữ l, nói l.
-GV giới thiệu Ê, L in hoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
-GV đưa ra hình quả lê : đây là loại quả rất thơm và ngon hỏi: Đây là quả gì? gì?
-GV chỉ tiếng lê và hỏi: tiếng lê gồm mấy âm?
-GV viết bảng chữ l; ê; lê
-GV y/c Hs phân tích tiếng lê bằng động tác tay.
*Củng cố: Chúng ta vừa học 2 chữ mới là chữ gì? Tiếng mới là tiếng gì?
3. Hoạt động Luyện tập- thực hành:
a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)
-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l?
-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự vật.
-GV y/c HS tìm tiếng có âm l
-GV y/c HS báo cáo . H1 nối với âm ê….. hình 2 nối……
- YC hs : Nói tiếng chứa âm ê, nói tiếng chứa âm l
-Gv chỉ từng hình theo số thứ tự.
-Em có thể tìm những tiếng có âm l và âm ê khác không?
b, Tập đọc: ( BT3)
-Gv hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình.
-Luyện đọc từ ngữ:
+ GV chỉ hình 1.
GV: la là con vật cùng họ lừa.Sống ở nước ngoài
+Gv chỉ hình 2
GV: lồ ô một loài tre to, mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng.
+GV chỉ hình 3
-GV: le le một loài chim sống dưới nước, hình dáng giống con vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.Còn gọi là vịt trời có thể bay lên cao khoảng 1 đến 2 m.
+GV chỉ hình 4
-GV: đê là bờ ngăn nước lũ, bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước sông dâng cao.
+GV chỉ hình 5
-GV: lê la đi hết chỗ này chỗ kia, hình trong bài: cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ kia.
+Gv chỉ không theo thứ tự, y/c HS đọc.
TIẾT 2
-GV đọc mẫu: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lọ, lê la.
-Y/ c HS luyện đọc
-GV tổ chức thi đọc
-Gv nhận xét, tuyên dương.
d, Tập viết: ( Bảng con-BT4 )
-GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con và dùng bảng.
*GV viết bảng: ê, l, lê
-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng vừa hướng dẫn quy trình.
+ Chữ ê: cao 2 li, nét 1 viết như chữ e. Nét 2 và 3 là hai nét thẳng xiên ngắn chụm đầu vào nhau tạo thành mũ.
+ Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược.
+Tiếng lê: viết chữ l ( nét khuyết xuôi và nét móc ngược), nối sang chữ ê( nét cong phải, nét cong trái), thêm dấu mũ để tạo thành ê; chú ý
Bài 10: ê- l
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhậnbiếtâmvàchữcáiê, l;đánhvần,đọcđúng tiếngcóchữê, l(môhình“âmđầu+âmchính”,“âmđầu+âmchính + thanh”): lê.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng có âm ê, l: la, lá… Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ê, l, lê.
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhómđôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tậpviết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máytính,Phần mềm zoomđểchiếuhìnhảnhcủabàihọclênmànhình.
Tranh, ảnh, mẫuvật.
HS: SGK Tiếng Việt 1, tậpmột. Bộ đồ dùng Tiếng việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu :
a. Khởi động:
a.Kiểm tra bài cũ- GV cho học sinh chơi trò : Giải cứu rừng xanh. HS đọc các từ cờ đỏ, cố đô, đồ cổ , đa
- Gv nêu cách chơi để hs biết.
- Yc hs phân tích từ cờ đỏ, cố đô.
-GV nhận xét đánh giá.
b.Kết nối:
- GV viết lên bảng tên bài: ê, l giới thiệu: hôm nay, các em học bài về: âm ê và chữ ê; âm l và chữ l.
-GV chỉ chữ ê, nói ê.
-GV chỉ chữ l, nói l.
-GV giới thiệu Ê, L in hoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
-GV đưa ra hình quả lê : đây là loại quả rất thơm và ngon hỏi: Đây là quả gì? gì?
-GV chỉ tiếng lê và hỏi: tiếng lê gồm mấy âm?
-GV viết bảng chữ l; ê; lê
-GV y/c Hs phân tích tiếng lê bằng động tác tay.
*Củng cố: Chúng ta vừa học 2 chữ mới là chữ gì? Tiếng mới là tiếng gì?
3. Hoạt động Luyện tập- thực hành:
a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)
-GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l?
-GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng sự vật.
-GV y/c HS tìm tiếng có âm l
-GV y/c HS báo cáo . H1 nối với âm ê….. hình 2 nối……
- YC hs : Nói tiếng chứa âm ê, nói tiếng chứa âm l
-Gv chỉ từng hình theo số thứ tự.
-Em có thể tìm những tiếng có âm l và âm ê khác không?
b, Tập đọc: ( BT3)
-Gv hướng dẫn HS đọc từ dưới mỗi hình.
-Luyện đọc từ ngữ:
+ GV chỉ hình 1.
GV: la là con vật cùng họ lừa.Sống ở nước ngoài
+Gv chỉ hình 2
GV: lồ ô một loài tre to, mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng.
+GV chỉ hình 3
-GV: le le một loài chim sống dưới nước, hình dáng giống con vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.Còn gọi là vịt trời có thể bay lên cao khoảng 1 đến 2 m.
+GV chỉ hình 4
-GV: đê là bờ ngăn nước lũ, bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước sông dâng cao.
+GV chỉ hình 5
-GV: lê la đi hết chỗ này chỗ kia, hình trong bài: cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ kia.
+Gv chỉ không theo thứ tự, y/c HS đọc.
TIẾT 2
-GV đọc mẫu: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lọ, lê la.
-Y/ c HS luyện đọc
-GV tổ chức thi đọc
-Gv nhận xét, tuyên dương.
d, Tập viết: ( Bảng con-BT4 )
-GV hướng dẫn HS cách lấy bảng con và dùng bảng.
*GV viết bảng: ê, l, lê
-GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng vừa hướng dẫn quy trình.
+ Chữ ê: cao 2 li, nét 1 viết như chữ e. Nét 2 và 3 là hai nét thẳng xiên ngắn chụm đầu vào nhau tạo thành mũ.
+ Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược.
+Tiếng lê: viết chữ l ( nét khuyết xuôi và nét móc ngược), nối sang chữ ê( nét cong phải, nét cong trái), thêm dấu mũ để tạo thành ê; chú ý
 






Các ý kiến mới nhất